Thực sự linux có hỗ trợ xóa file rồi. Lý do bạn cần dùng đến biện pháp xóa file theo inode vì đôi khi một số file có tên quá đặc biệt, đặc biệt đến nỗi khi truyền vào cú pháp rm -f <filename> Linux không thể cắt nghĩa được.
Để giải quyết tình huống này, bạn tìm xem inode number của file
ls -il | grep <filename>
Sau đó
find . -inum <inode number> -exec rm -f {} \;
Thứ Năm, 19 tháng 6, 2014
Thứ Ba, 17 tháng 6, 2014
Lấy thông tin date theo định dạng cho trước
Để lấy thông tin date trong linux theo định dạng cho trước:
date +"%d-%m-%Y"
Chú ý có dấu cách giữa dấu cộng và date
date +"%d-%m-%Y"
Chú ý có dấu cách giữa dấu cộng và date
Xóa package đã được cài đặt
Để xóa package đã được cài đặt bạn dùng syntax:
sudo apt-get remove <package>
Loại bỏ package nhưng giữ lại dependencies
sudo apt-get autoremove --purge <package>
Loại bỏ package cùng dependencies và các file cấu hình
sudo apt-get remove <package>
Loại bỏ package nhưng giữ lại dependencies
sudo apt-get autoremove --purge <package>
Loại bỏ package cùng dependencies và các file cấu hình
Lấy thông tin về package đã được cài đặt
Có syntax sau rất thuận tiện để thu thập thông tin về một package đã được cài đặt:
dpkg -s <packagename>
Trả về version và các dependencies của package
dpkg -S <filename>
Cho biết file này thuộc package nào và đường dẫn đầy đủ đến chính file đó.
dpkg -s <packagename>
Trả về version và các dependencies của package
dpkg -S <filename>
Cho biết file này thuộc package nào và đường dẫn đầy đủ đến chính file đó.
Xác định liệu một package đã được cài đặt hay chưa ?
Kỹ thuật này cho phép kiểm tra xem liệu một package đã được cài đặt trong hệ thống chưa:
dpkg -l | grep <package>
dpkg -l | grep <package>
Tìm, tải và cài đặt một package trong debian linux
Bài viết này áp dụng cho linux distro debian:
Đầu tiên, bạn update lại repositories
sudo apt-get update
Sau đó tìm package trong repositories
sudo apt-cache search ^heartbeat
apt-cache có hỗ trợ tìm kiếm dùng regex pattern. Ở trên tôi tìm tất cả các package có bắt đầu bằng cụm từ heartbeat.
Tiếp đến bạn tải và cài đặt package:
sudo apt-get install <packagename>
Trường hợp bạn gặp broken dependencies, bạn có thể dùng syntax sau:
sudo apt-get -f install <packagename>
Đầu tiên, bạn update lại repositories
sudo apt-get update
Sau đó tìm package trong repositories
sudo apt-cache search ^heartbeat
apt-cache có hỗ trợ tìm kiếm dùng regex pattern. Ở trên tôi tìm tất cả các package có bắt đầu bằng cụm từ heartbeat.
Tiếp đến bạn tải và cài đặt package:
sudo apt-get install <packagename>
Trường hợp bạn gặp broken dependencies, bạn có thể dùng syntax sau:
sudo apt-get -f install <packagename>
Linux - Thực hiện download package có hỗ trợ resume
Ngay trong linux, có một ứng dụng có tên wget cho phép bạn download package cho phép resume. Resume là chế độ cho phép bạn tiếp tục download package tính từ mốc dung lượng đã download được trước đó. Tính năng này rất tiện. Thay vì, bạn cần đợi chờ download hết một package có dung lượng lớn thì bạn có thể download từng phần trong nhiều ngày vào những thời điểm tiện lợi nhất.
Wget còn là một non-interactive download manager. Bạn có thể logout khỏi tài khoản, miễn là chưa tắt máy thì tiến trình download vẫn cứ tiếp diễn. Tiến trình khi đó tiếp diễn trong chế độ background.
Giờ là syntax của mã lệnh:
wget -c <URL download package>
Để stop một wget process đang chạy chế độ background, bạn có thể dùng syntax:
sudo pkill -9 wget
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)